37 cardsKỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 (Việt Nam)

Ngữ Văn Lớp 9: Tác Phẩm Và Kiến Thức Tiếng Việt

Tác giả, năm sáng tác, thể loại của các văn bản lớp 9 và kiến thức tiếng Việt thường gặp trong đề tuyển sinh vào lớp 10.

PDF study sheet

Free account needed to save, copy or download. We bring you back here.

1 / 37
0 known
TermClick or press Space to flip
Đồng chí: tác giả, năm, thể thơ
GetMyMockTestQuestion side
1
Đồng chí: tác giả, năm, thể thơ
Chính Hữu, 1948, thơ tự do.
2
Đoàn thuyền đánh cá: tác giả, năm, thể thơ
Huy Cận, 1958, thơ bảy chữ.
3
Bài thơ về tiểu đội xe không kính: tác giả, năm
Phạm Tiến Duyệt, 1969, thơ tự do.
4
Ánh trăng: tác giả, năm, thể thơ
Nguyễn Duy, 1978, thơ năm chữ.
5
Mùa xuân nho nhỏ: tác giả, năm, thể thơ
Thanh Hải, 1980, thơ năm chữ.
6
Viếng lăng Bác: tác giả, năm
Viễn Phương, 1976.
7
Sang thu: tác giả, năm, thể thơ
Hữu Thỉnh, 1977, thơ năm chữ.
8
Nói với con: tác giả, năm
Y Phương (nhà thơ dân tộc Tày), 1980.
9
Con cò: tác giả
Chế Lan Viên.
10
Truyện Kiều: tác giả, thể loại, quy mô
Nguyễn Du, truyện thơ Nôm thể lục bát, 3254 câu.
11
Lục Vân Tiên: tác giả, thể loại
Nguyễn Đình Chiểu, truyện thơ Nôm.
12
Chuyện người con gái Nam Xương: tác giả, xuất xứ
Nguyễn Dữ, một truyện trong Truyền kì mạn lục.
13
Làng: tác giả, năm
Kim Lân, 1948.
14
Lặng lẽ Sa Pa: tác giả, năm
Nguyễn Thành Long, 1970.
15
Chiếc lược ngà: tác giả, năm
Nguyễn Quang Sáng, 1966.
16
Những ngôi sao xa xôi: tác giả, năm
Lê Minh Khuê, 1971.
17
Bến quê: tác giả, năm
Nguyễn Minh Châu, 1985.
18
Bàn về đọc sách: tác giả
Chu Quang Tiềm, nhà mĩ học Trung Quốc.
19
Phong cách Hồ Chí Minh: tác giả
Lê Anh Trà.
20
Tiếng nói của văn nghệ: tác giả
Nguyễn Đình Thi.
21
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới: tác giả
Vũ Khoan.
22
Hoàng Lê nhất thống chí: tác giả
Nhóm tác giả Ngô gia văn phái.
23
Tuyên ngôn Độc lập: tác giả, ngày đọc
Hồ Chí Minh, đọc ngày 2 tháng 9 năm 1945 tại Quảng trường Ba Đình.
24
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: tác giả, năm
Nguyễn Đình Chiểu, 1861.
25
Biện pháp so sánh
Đối chiếu sự vật, sự việc với nhau qua từ như, tựa, giống...
26
Biện pháp nhân hóa
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để miêu tả vật.
27
Biện pháp ẩn dụ
Gọi sự vật này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng, không dùng từ so sánh.
28
Biện pháp hoán dụ
Gọi sự vật bằng tên của sự vật khác có quan hệ gần gũi.
29
Biện pháp nói quá
Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất để nhấn mạnh hay gây ấn tượng.
30
Biện pháp nói giảm nói tránh
Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác đau buồn hay thô tục.
31
Biện pháp điệp ngữ
Lặp lại từ ngữ hay câu để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu.
32
Thành phần tình thái
Thể hiện thái độ, mức độ tin cậy của người nói, ví dụ: có lẽ, chắc chắn.
33
Thành phần cảm thán
Bộc lộ tâm lí của người nói, ví dụ: ôi, trời ơi.
34
Thành phần gọi đáp
Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp, ví dụ: này, vâng.
35
Thành phần phụ chú
Bổ sung chi tiết cho nội dung chính, thường nằm giữa hai dấu phẩy hoặc gạch ngang.
36
Câu ghép quan hệ nguyên nhân - kết quả
Cặp từ nối: vì... nên..., bởi... nên....
37
Câu ghép quan hệ tương phản
Cặp từ nối: tuy... nhưng..., mặc dù... nhưng....